Khối lượng thép cây tính theo công thức m (kg) = 0,006165 × d² (mm) × L (m), suy từ khối lượng riêng thép 7.850kg/m³. Ví dụ 1 cây thép phi 10 dài 11,7m nặng khoảng 7,2kg. Đây là khối lượng LÝ THUYẾT — khối lượng thực tế có thể lệch nhẹ trong dung sai TCVN 1651 cho phép.
Viết bởi Nguyễn Đỗ Tùng — hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, Cử nhân Cơ khí (ĐH Công nghiệp Hà Nội, 2010).
Công thức chuẩn
Khối lượng riêng của thép là 7.850kg/m³ (hằng số vật lý, không đổi theo nhà sản xuất). Từ đó suy công thức tính khối lượng 1 đoạn thép cây tiết diện tròn: m = 7.850 × π/4 × d² × L, rút gọn còn m ≈ 0,006165 × d² × L — trong đó m là khối lượng (kg), d là đường kính thanh thép (mm), L là chiều dài (m).
Công thức áp dụng cho thép tròn trơn và thép vằn (gân) gần đúng như nhau — phần gân chỉ chiếm diện tích tiết diện rất nhỏ, không ảnh hưởng đáng kể tới kết quả tính nhanh tại công trường.
Nếu cần độ chính xác cao hơn cho hồ sơ thanh quyết toán, dùng số liệu khối lượng thực tế do nhà cung cấp thép công bố theo lô — công thức này phục vụ tính nhanh, ước lượng tại công trường.
Bảng tra nhanh khối lượng theo đường kính (kg/m)
| Đường kính (phi) | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng 1 cây 11,7m (kg) |
|---|---|---|
| Ø6 | 0,222 | ~2,60 |
| Ø8 | 0,395 | ~4,62 |
| Ø10 | 0,617 | ~7,22 |
| Ø12 | 0,888 | ~10,39 |
| Ø14 | 1,208 | ~14,14 |
| Ø16 | 1,578 | ~18,46 |
| Ø18 | 1,998 | ~23,38 |
| Ø20 | 2,466 | ~28,85 |
| Ø22 | 2,984 | ~34,91 |
| Ø25 | 3,853 | ~45,08 |
Tính theo công thức chuẩn ở trên, làm tròn 3 số thập phân — chiều dài cây 11,7m là quy ước thương mại phổ biến của thép cán Việt Nam, không phải chiều dài bắt buộc (nhà cung cấp có thể cắt theo yêu cầu khác).
Ví dụ áp dụng
Cần tính khối lượng 50 cây thép Ø12 dài 11,7m: tra bảng được 0,888kg/m → 1 cây ≈ 0,888 × 11,7 ≈ 10,39kg → 50 cây ≈ 520kg. Cách tính này dùng để ước tổng khối lượng thép cần chuẩn bị trước khi nạp vào máy bẻ đai/cắt, hoặc quy đổi ngược từ khối lượng đặt hàng ra số cây thực nhận.
Khối lượng tính đúng chỉ có ý nghĩa nếu máy gia công giữ đúng kích thước khi bẻ/cắt/uốn — xem máy cần đạt độ chính xác nào để thép sau gia công đúng chuẩn.
Khối lượng lý thuyết khác khối lượng thực tế thế nào
Bảng trên là khối lượng LÝ THUYẾT tính thuần túy theo hình học và khối lượng riêng — thép xuất xưởng thực tế có dung sai cho phép theo TCVN 1651 (dao động vài % tùy đường kính), nên khối lượng cân thực tế một lô hàng có thể chênh nhẹ so với số tính theo công thức.
Xem bảng dung sai khối lượng/đường kính theo TCVN 1651 để biết mức chênh lệch cho phép cụ thể từng cỡ thép.
Dùng con số này để làm gì khi vận hành máy
- Ước tổng khối lượng phôi cần chuẩn bị trước khi chạy máy bẻ đai/cắt theo lô lớn.
- Đối chiếu nhanh khối lượng thực nhận so với khối lượng đặt hàng khi giao thép tại công trường — xem tiêu chí kỹ thuật cần kiểm khi nhận thép về gia công để biết cách đo đầy đủ hơn.
- Kết hợp với định mức số lượng đai (xem trang tính định mức đai cho dầm, cột) để ra tổng khối lượng thép cần cho hạng mục.
- Ước tính chi phí nguyên liệu theo khối lượng khi lập kế hoạch mua thép — xem giá thép ảnh hưởng chi phí gia công.
Sai lầm thường gặp
- Nhầm chiều dài 11,7m là quy định bắt buộc — đây chỉ là quy ước thương mại phổ biến, một số nhà cung cấp cắt theo chiều dài khác theo yêu cầu.
- Áp thẳng khối lượng lý thuyết cho hồ sơ thanh quyết toán mà không đối chiếu phiếu cân thực tế — nên dùng số liệu thực tế cho các mục đích cần độ chính xác cao.
- Quên đơn vị d phải tính bằng mm trong công thức (không phải cm hay m) — sai đơn vị làm lệch kết quả hàng trăm lần.
Bài liên quan trong danh mục
Câu hỏi thường gặp
Không — công thức này chỉ đúng cho thép tiết diện tròn đặc (thép cây/thép vằn). Thép hộp, thép hình (I, U, V, H) có công thức riêng theo tiết diện rỗng/không đều, không dùng chung công thức này.
Vì thép xuất xưởng có dung sai đường kính/khối lượng cho phép theo TCVN 1651 — công thức tính ra khối lượng LÝ THUYẾT, khối lượng cân thực tế dao động trong biên độ dung sai đó.
Không bắt buộc — 11,7m là chiều dài quy ước phổ biến của nhiều nhà máy cán thép Việt Nam, nhưng vẫn có thể đặt chiều dài khác tùy nhà cung cấp và nhu cầu công trình.
Cần tư vấn theo nhu cầu cụ thể?
Gửi thông tin công trình/xưởng — chúng tôi tư vấn chọn đúng model theo đúng nhu cầu của bạn.
Gửi yêu cầu tư vấn